Thông báo v/v xét tuyển đại học chính quy năm 2022 theo phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường và phương thức thi năng khiếu kết hợp xét học bạ THPT

Thông báo v/v xét tuyển đại học chính quy năm 2022 theo phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường và phương thức thi năng khiếu kết hợp xét học bạ THPT

TẢI MẪU HỒ SƠ XÉT TUYỂN HỌC BẠ KẾT HỢP QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG TẠI ĐÂY

TẢI MẪU HỒ SƠ XÉT TUYỂN HỌC BẠ KẾT HỢP THI NĂNG KHIẾU TẠI ĐÂY

I. THÔNG TIN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

1. Chỉ tiêu

TT

Mã ngành/ chuyên ngành

(Xét học bạ kết hợp quy định của Trường)

Mã ngành/chuyên ngành

(Thi năng khiếu kết hợp xét học bạ)

Ngành/chuyên ngành học

Chỉ tiêu tuyển sinh

Mã tổ hợp xét tuyển

1.

7220201K

 

Ngôn ngữ Anh

15

D01

2.

7810103K

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

25

C00; D01

3.

7380101K

 

Luật

15

C00; D01

4.

7320101K

 

Báo chí

15

C00; D01

5.

7320402K

 

Kinh doanh xuất bản phẩm

15

C00; D01; A00

6.

7320201K

 

Thông tin- Thư viện

10

C00; D01

7.

7320205K

 

Quản lý thông tin

10

C00; D01

8.

7320305K

 

Bảo tàng học

10

C00; D01

9

7229040

 

Văn hoá học

 

 

9.1

7229040AK

 

Nghiên cứu văn hóa

10

C00; D01

9.2

7229040BK

 

Văn hóa truyền thông

10

C00; D01

9.3

7229040CK

 

Văn hóa đối ngoại

10

C00; D01

10

7220112

 

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam

 

 

10.1

7220112AK

 

Tổ chức và quản lý văn hóa vùng DTTS

15

C00; D01

10.2

7220112BK

 

Tổ chức và quản lý du lịch vùng DTTS

15

C00; D01

11

 

 

Quản lý văn hoá

 

 

11.1

7229042AK

 

Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật

25

C00; D01

11.2

7229042CK

 

Quản lý di sản văn hóa

10

C00; D01

11.3

 

7229042D

Biểu diễn nghệ thuật

25

N00

11.4

7229042EK

7229042EN

Tổ chức sự kiện văn hóa

30

N05; C00; D01

12

7810101

 

Du lịch

 

 

12.1

7810101AK

 

Văn hóa du lịch

30

C00; D01

12.2

7810101BK

 

Lữ hành, hướng dẫn du lịch

20

C00; D01

12.3

7810101CK

 

Hướng dẫn du lịch Quốc tế

20

D01

13.

 

7220110

Sáng tác văn học

15

N00

 

 

2. Thông tin để thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành của Trường

2.1. Mã trường: VHH

2.2. Tổ hợp

2.2.1. Tổ hợp xét tuyển đối với phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường

- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

- D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh.

- A00: Toán học, Vật lý, Hoá học.

2.2.2. Tổ hợp xét tuyển đối với phương thức thi năng khiếu kết hợp xét học bạ THPT:

- N00 (Biểu diễn nghệ thuật): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa), Năng khiếu 2 (Thẩm âm, Tiết tấu).

- N00 (Sáng tác văn học): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm), Năng khiếu 2 (Phỏng vấn).

- N05 (Tổ chức sự kiện văn hoá): Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu), Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).

2.3. Quy định xét tuyển chung đối với các phương thức xét tuyển

2.3.1. Thang điểm xét tuyển

- Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật thuộc ngành Quản lý văn hoá: Môn Năng khiếu 1 trong tổ hợp xét tuyển N00 nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.

- Ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch: Môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển D01 nhân hệ số 2 và xét tuyển theo thang điểm 40.

- Các ngành, chuyên ngành còn lại: Môn thi trong các tổ hợp nhân hệ số 1 và xét tuyển theo thang điểm 30.

2.3.2. Quy định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp

- Mức chênh điểm: Tổ hợp C00 cao hơn các tổ hợp khác 01 điểm, đối với tất cả các ngành và các phương thức xét tuyển.

2.3.3. Quy định về ưu tiên giữa các phương thức xét tuyển

Nếu các phương thức xét tuyển trong cùng đợt và thời gian xét tuyển, thí sinh trúng tuyển từ 02 phương thức xét tuyển trở lên sẽ được xác định ngành trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên:

1. Phương thức thi năng khiếu kết hợp xét tuyển học bạ .

2. Phương thức xét học bạ THPT kết hợp quy định của Trường.

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. XÉT HỌC BẠ THPT KẾT HỢP QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG

1.1. Đối tượng xét tuyển

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

1.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nộp hồ sơ ĐKXT

Thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành, chuyên ngành học (trừ các ngành/ chuyên ngành thi năng khiếu) của Trường khi đủ các điều kiện dưới đây:

- Điểm trung bình cộng từng môn (03 năm trong học bạ THPT) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 6.0 trở lên.

1.3. Nguyên tắc xét tuyển bằng học bạ THPT

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành/ chuyên ngành khác nhau không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

1.3.1. Cách tính điểm xét tuyển

Xét tuyển học bạ 03 môn (Trung bình cộng kết quả 03 năm từng môn) theo các tổ hợp xét tuyển.

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT (nếu có)

- Điểm môn 1 = ĐTB 03 năm THPT Môn 1

- Điểm môn 2 = ĐTB 03 năm THPT Môn 2

- Điểm môn 3 = ĐTB 03 năm THPT Môn 3

Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình, ĐƯT: Điểm ưu tiên (nếu có) được quy định tại mục 1.3.2; Điểm 03 môn tính theo các tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký và lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển.

1.3.2. Quy định điểm ưu tiên

1.3.2.1. Đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh.

Thí sinh được hưởng ưu tiên theo chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được Quy định tại Điều 7 - Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2022.

1.3.2.2. Đối tượng ưu tiên đối với phương thức xét học bạ THPT

Bảng quy đổi điểm ưu tiên đối với từng đối tượng cụ thể:

Đối tượng

Điều kiện

Điểm ưu tiên quy đổi

Đối tượng 01: Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (Giải khuyến khích trở lên) với điều kiện môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển và Chứng nhận đạt giải còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Giải nhất

10.00

Giải nhì

9.00

Giải ba

8.00

Giải khuyến khích

7.00

Đối tượng 02: Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc tương đương (Cụ thể: TOEFL ITP từ 513 trở lên, TOEFL IBT từ 65 trở lên) và Chứng chỉ còn trong thời hạn 02 năm kể từ ngày dự thi.

IELTS: 8.0 - 9.0

TOEFL ITP: 650 - 677

TOEFL IBT: 110 - 120

10.00

IELTS: 7.5

TOEFL ITP: 610 - 649

TOEFL IBT: 102 - 109

9.00

IELTS: 7.0

TOEFL ITP: 590 - 607

TOEFL IBT: 94 - 101

8.00

IELTS: 6.5

TOEFL ITP: 571 - 589

TOEFL IBT: 79 - 93

7.00

IELTS: 6.0

TOEFL ITP: 550 - 568

TOEFL IBT: 60 - 78

6.00

IELTS: 5.5

TOEFL ITP: 500 - 549

TOEFL IBT: 46 - 59

5.00

IELTS: 5.0

TOEFL ITP: 477 - 499

TOEFL IBT: 35 - 45

4.00

Đối tượng 03: Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố (Giải Ba trở lên) với điều kiện môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển và Điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt từ Khá trở lên.

Giải nhất

5.00

Giải nhì

4.00

Giải ba

3.00

Đối tượng 04: Thí sinh là học sinh các trường chuyên trên toàn quốc với điều kiện môn học chuyên có trong tổ hợp xét tuyển và Điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt loại Khá trở lên.

4.00

Đối tượng 05 (Chỉ áp dụng khi xét tuyển vào ngành Báo chí): Thí sinh có tối thiểu 03 tác phẩm thuộc loại hình báo in thuộc một trong các thể loại: Tin sâu, Bài phản ánh, Bình luận, Ký/tản văn (có xác nhận của toà soạn) và điểm học lực THPT 03 năm liên tiếp đạt loại Giỏi trở lên.

5.00

Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm ưu tiên áp dụng với các đối tượng 01, 03 và 04 khi thí sinh đạt giải học sinh giỏi môn Tiếng Anh hoặc là học sinh chuyên Anh.

1.4. Thời gian, danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển và phương thức nộp hồ sơ, lệ phí

1.4.1. Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển theo học bạ

Từ ngày 01/06/2022 – 18/06/2022

1.4.2. Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển bao gồm

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy chứng minh thư nhân dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2021 trở về trước;

(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

1.4.3. Phương thức nộp hồ sơ và lệ phí

1.4.3.1. Lệ phí: 25.000đ/ nguyện vọng

Đối với thí sinh không nộp trực tiếp tại Trường, thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:

Số tài khoản: 21210000556765

Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh: Tây Hồ

Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CMND

Sau đó, thí sinh gửi biên lai chuyển khoản kèm theo hồ sơ gửi qua chuyển phát.

1.4.3.2. Phương thức nộp hồ sơ:

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

- Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội (Trước ngày 18/06/2022).

1.5. Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

            Thí sinh nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định, thí sinh không đăng ký coi như từ chối kết quả đủ điều kiện trúng tuyển.

1.6. Xác nhận nhập học và nhập học

            Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự kiến cuối tháng 08/2022, Nhà trường sẽ có thông báo và hướng dẫn chi tiết sau.

2. THI NĂNG KHIẾU KẾT HỢP XÉT HỌC BẠ THPT

(Dành riêng cho thí sinh xét tuyển ngành, chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu)

2.1. Đối tượng xét tuyển

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

2.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nộp hồ sơ ĐKXT

Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành, chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00, N05 (Ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Biểu biễn nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa) và đủ các điều kiện dưới đây:

- Điểm trung bình cộng môn Ngữ văn 03 năm phải đạt từ 5.0 trở lên.

2.3. Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành/ chuyên ngành nghệ thuật phải dự thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào ngành, chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu (N00, N05), không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

2.3.1. Cách tính điểm xét tuyển

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT (nếu có)

- Điểm môn 1 = Điểm thi môn Năng khiếu 1

- Điểm môn 2 = Điểm thi môn Năng khiếu 2

- Điểm môn 3 = ĐTB 03 năm THPT Môn Ngữ Văn

Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; Điểm 03 môn tính theo các tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký; ĐƯT: Điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại mục 2.3.2; Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển.

2.3.2. Quy định điểm ưu tiên

2.3.2.1. Đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh.

Thí sinh được hưởng ưu tiên theo chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được Quy định tại Điều 7 - Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2022.

2.3.2.2. Đối tượng ưu tiên đối với phương thức thi năng khiếu kết hợp xét học bạ THPT

Bảng quy đổi điểm ưu tiên đối với từng đối tượng cụ thể:

*Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Quản lý văn hoá, chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hoá

Đối tượng

Điều kiện

Điểm ưu tiên quy đổi

Đối tượng 01: Thí sinh có năng khiếu nghệ thuật đạt giải cá nhân chính thức (Giải Ba trở lên) trong các cuộc thi nghệ thuật cấp Tỉnh, Thành phố trở lên.

Giải Nhất

5.00

Giải Nhì

4.00

Giải Ba

3.00

Đối tượng 02: Thí sinh đã tốt nghiệp các trường Trung cấp hoặc Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật thuộc các ngành về ca, múa, nhạc đạt loại Khá trở lên.

6.00

Đối tượng 03: Thí sinh có năng khiếu nghệ thuật thi đỗ vào vòng chung kết xếp hạng các cuộc thi tìm kiếm tài năng nghệ thuật do các đài truyền hình, đài phát thanh các tỉnh, thành phố và Trung ương tổ chức và đạt giải.

Giải Nhất

5.00

Giải Nhì

4.00

Giải Ba

3.00

 

*Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Sáng tác văn học

Loại đối tượng ưu tiên

Điểm ưu tiên quy đổi

Đạt một trong các điều kiện sau:

+ Đạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố môn Ngữ văn.

+ Đạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học của các Hội Văn học nghệ thuật, các tạp chí địa phương; các cuộc vận động sáng tác của ban, ngành, đoàn thể, tổ chức cơ quan báo chí truyền thông của trung ương.

7.00

Đạt một trong các điều kiện sau:

+ Đạt giải Ba, Khuyến khích trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố môn Ngữ văn.

+ Có tác phẩm đã đăng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành về văn học nghệ thuật và được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá đạt chất lượng tốt.

+ Có tác phẩm văn học đã xuất bản được Hội đồng tuyển sinh Trường đánh giá có chất lượng tốt hoặc có triển vọng.

5.00

2.4. Quy trình thi năng khiếu

Sau khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi, trường sẽ tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu. Kết quả của các môn thi năng khiếu sẽ kết hợp với điểm trung bình cộng môn Ngữ Văn 03 năm để xét tuyển theo ngành, chuyên ngành thí sinh đã đăng ký.

2.4.1. Ngành Quản lý văn hóa

- Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 16/07 - 19/07/2022.

* Chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật:

Tổ hợp N00 (Ngữ văn-Năng khiếu 1-Năng khiếu 2)

+ Môn Năng khiếu 1: Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa,

+ Môn Năng khiếu 2: Thẩm âm, tiết tấu.

* Chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa:

Tổ hợp N05 (Ngữ văn-Năng khiếu 1-Năng khiếu 2):

+ Môn Năng khiếu 1: Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu.

+ Môn Năng khiếu 2: Xây dựng kịch bản sự kiện.

2.4.2. Ngành Sáng tác văn học

- Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 16/07 - 19/07/2022.

+ Môn Năng khiếu 1: Sáng tác tác phẩm theo chủ đề thuộc một trong các thể loại trên trong thời gian 3 tiếng;

+ Môn Năng khiếu 2: Phỏng vấn trực tiếp về các tác phẩm đã nộp; quan niệm văn chương và những hiểu biết về đời sống văn học hiện nay.

2.5. Thời gian, danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển và phương thức nộp hồ sơ, lệ phí

2.5.1. Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển

Từ ngày 01/06/2022 – 18/06/2022

2.5.2. Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển bao gồm

(1) Phiếu đăng ký dự thi và xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy chứng minh thư nhân dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2021 trở về trước;

(5) Đối với thí sinh ngành Sáng tác văn học: Tác phẩm dự tuyển (tối thiểu 01 tác phẩm) ứng với một trong các thể loại sau: Thơ; truyện ngắn, ký, tản văn, tùy bút; tiểu thuyết, trường ca, kịch; tiểu luận, nghiên cứu - phê bình văn học, dịch thuật văn học.

(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).

2.5.3. Phương thức nộp hồ sơ và lệ phí

2.5.3.1. Lệ phí: 350.000đ/ ngành (chuyên ngành)

Đối với thí sinh không nộp trực tiếp tại Trường, Thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:

Số tài khoản: 21210000556765

Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh: Tây Hồ

Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CMND

Sau đó, thí sinh gửi biên lai chuyển khoản kèm theo hồ sơ gửi qua chuyển phát.

2.5.3.2. Phương thức nộp hồ sơ: Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

- Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội (Trước ngày 18/06/2022).

2.6. Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

            Thí sinh nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định, thí sinh không đăng ký coi như từ chối kết quả đủ điều kiện trúng tuyển.

2.7. Xác nhận nhập học và nhập học

            Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự kiến cuối tháng 08/2022, Nhà trường sẽ có thông báo và hướng dẫn chi tiết sau.

III. LIÊN HỆ VÀ HỖ TRỢ TUYỂN SINH

1. Website Trường: www.huc.edu.vn

2. Trang Tuyển sinh của Trường: www.tuyensinh.huc.edu.vn

3. Facebook Trường Đại học Văn hoá Hà Nội: www.facebook.com/huc1959          

3. Facebook Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT: www.facebook.com/daotaohuc

4. Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.

5. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Điện thoại

Email

Phòng Đào tạo, QLKH và HTQT

02438511971

Máy lẻ 103,104

tuyensinh@huc.edu.vn

1.

Nông Anh Nga

Phó Trưởng phòng ĐT, QLKH&HTQT

0327101209

ngana@huc.edu.vn

2.

Nguyễn Thị Hoài Vân

Chuyên viên phòng ĐT,QLKH&HTQT

0902171666

vannth@huc.edu.vn

3.

Trần Quốc Hưng

Chuyên viên phòng ĐT,QLKH&HTQT

0898989420

hungtq@huc.edu.vn

4.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Phụ trách tư vấn tuyển sinh năng khiếu

0948933938

binhntt.vhh@huc.edu.vn

5.

Trần Chiều Phụng

Chuyên viên phòng Công tác sinh viên

0362877042

phungtc@huc.edu.vn

 

 

Nơi nhận:

- Các đơn vị;

- Ban Giám hiệu;

- Lưu: VT; TS; ĐT, QLKH&HTQT; H.20

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(đã ký)